Tổng đài Tư Vấn Luật

Trang Chủ  Kinh doanh dịch vụ bảo hiểm  Lao động và bảo hiểm

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập công ty TNHH bảo hiểm

(25/11/2017 11:07 AM - Lượt xem: 297)

Thị trường bảo hiểm ở nước ta trong những năm gần đây rất phát triển và sôi động. Số lượng công ty hoạt động kinh doanh bảo hiểm ngày càng tăng và đa dạng đang từng bước thoả mãn tốt hơn nhu cầu của người dân. Hỗ trợ khách hàng có nhu cầu,  Luật Việt Phong tư vấn các thủ tục để thành lập công ty TNHH bảo hiểm giúp khách hàng hiểu rõ hơn các vấn đề pháp lý liên quan đến loại hình công ty này. Và hỗ trợ khách hàng dịch vụ xin cấp giấy phép thành lập khi khách hàng có yêu cầu.

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm

* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
- Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.
- Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ thị trường mục tiêu, kênh phân phối, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch tư pháp, lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, chuyên gia tính toán hoặc chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán, kế toán trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Danh sách thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;
Điều lệ công ty;
Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm;
Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền cho công ty con góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam thì cung cấp cả báo cáo tài chính của công ty con đó;
Văn bản ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài và cam kết cùng công ty con chịu trách nhiệm đối với việc góp vốn và nghĩa vụ của công ty con trong việc thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam).
- Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai.
- Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.
- Hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 19 Luật doanh nghiệp (đối với trường hợp tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên).
- Biên bản họp của các thành viên góp vốn (đối với hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên) về việc:
Nhất trí góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, kèm theo danh sách các thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên;
Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức nước ngoài góp vốn đóng trụ sở chính xác nhận:
Tổ chức nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức nước ngoài đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có bằng chứng xác nhận việc này;
Tổ chức nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động ở Việt Nam;
Tổ chức nước ngoài đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;
Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi tổ chức nước ngoài đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Văn bản cam kết của các thành viên góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 73/2016/NĐ-CP;
- Văn bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép.
* Số lượng hồ sơ: 03 bộ, trong đó có 01 bộ là bản chính, 02 bộ là bản sao. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của tổ chức, cá nhân nước ngoài, mỗi bộ gồm 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng Anh.

2. Thủ tục thực hiện

* Trình tự thực hiện
Bước 1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp phép cho Bộ Tài chính
Bước 2. Bộ Tài chính xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị;
Bước 3. Bộ Tài chính có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, sửa đổi hồ sơ (nếu cần)
Bước 4. Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp.
* Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp
- Hoặc gửi qua đường bưu điện
* Thời hạn giải quyết
- 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp phép, Bộ Tài chính có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, sửa đổi hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ);
- 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
* Cơ quan thực hiện: Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính)

3. Dịch vụ xin cấp Giấy phép thành lập công ty TNHH bảo hiểm tại Luật Việt Phong 

Khi khách hàng có yêu cầu dịch vụ xin cấp Giấy phép thành lập công ty TNHH bảo hiểm, Luật Việt Phong sẽ hỗ trợ thực hiện các công việc sau đây:
- Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, tư vấn các quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép thành lập công ty TNHH bảo hiểm;
- Soạn thảo hồ sơ hoàn thiện, yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ kèm theo hồ sơ;
- Đại diện quý khách nộp hồ sơ tại Bộ Tài chính;
- Theo dõi tính hợp lệ của hồ sơ, sửa đổi bổ sung khi có yêu cầu của Bộ Tài chính;
- Đại diện khách hàng nhận kết quả và bàn giao đến tận tay quý khách hàng;
- Hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục sau thành lập;
Quý khách có nhu cầu thành lập công ty xin vui lòng liên hệ qua tổng đài trực tuyến 1900 6589 để được các chuyên viên pháp lý hỗ trợ. Công ty Luật Việt Phong luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng 24/24 ( kể cả ngày nghỉ). Rất mong được hợp tác cùng quý khách!
 

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 6589

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên *

Điện thoại *

Email *

Nội dung *

Lưu ý: * là bắt buộc

Các tin liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật:19006589