Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp trả lương cho người lao động và điều chỉnh các chế độ liên quan. Theo từng giai đoạn, mức lương này được Nhà nước điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội. Hãy cùng Công ty Luật Việt Phong tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nghị định đầu tiên về lương tối thiểu vùng là Nghị định 167/2007/NĐ-CP bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2008. Tính đến năm 2025, đã có tổng cộng 15 lần thay đổi mức lương tối thiểu vùng.
Dưới đây là tổng hợp lương tối thiểu vùng qua các năm:
|
Thời gian áp dụng
|
Mức lương tối thiểu vùng qua các năm
|
Cơ sở pháp lý
|
|
Vùng I
|
Vùng II
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
|
01/01/2008 - 31/12/2008
|
- 620.000 đồng/tháng: Các quận thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
- 580.000 đồng/tháng: Các huyện thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh; các quận thuộc thành phố Hải Phòng; thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; thị xã Thủ Dầu Một, các huyện: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc Bình Dương; TP. Vũng Tàu thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu
- 540.000 đồng/tháng: Địa bàn còn lại
|
Nghị định 167/2007/NĐ-CP
|
|
01/01/2009 - 31/12/2009
|
800.000
|
740.000
|
690.000
|
650.000
|
Nghị định 110/2008/NĐ-CP
|
|
01/01/2010 - 31/12/2010
|
980.000
|
880.000
|
810.000
|
730.000
|
Nghị định 97/2009/NĐ-CP
|
|
01/01/2011 - 31/12/2011
|
1.350.000
|
1.200.000
|
1.050.000
|
830.000
|
Nghị định 108/2010/NĐ-CP
|
|
01/01/2012 - 31/12/2012
|
2.000.000
|
1.780.000
|
1.550.000
|
1.400.000
|
Nghị định 70/2011/NĐ-CP
|
|
01/01/2013 - 31/12/2013
|
2.350.000
|
2.100.000
|
1.800.000
|
1.650.000
|
Nghị định 103/2012/NĐ-CP
|
|
01/01/2014 - 31/12/2014
|
2.700.000
|
2.400.000
|
2.100.000
|
1.900.000
|
Nghị định 182/2013/NĐ-CP
|
|
01/01/2015 - 31/12/2015
|
3.100.000
|
2.750.000
|
2.400.000
|
2.150.000
|
Nghị định 103/2014/NĐ-CP
|
|
01/01/2016 - 31/12/2016
|
3.500.000
|
3.100.000
|
2.700.000
|
2.400.000
|
Nghị định 122/2015/NĐ-CP
|
|
01/01/2017 - 31/12/2017
|
3.750.000
|
3.320.000
|
2.900.000
|
2.580.000
|
Nghị định 153/2016/NĐ-CP
|
|
01/01/2018 - 31/12/2018
|
3.980.000
|
3.530.000
|
3.090.000
|
2.760.000
|
Nghị định 141/2017/NĐ-CP
|
|
01/01/2019 - 31/12/2019
|
4.180.000
|
3.710.000
|
3.250.000
|
2.920.000
|
Nghị định 157/2018/NĐ-CP
|
|
01/01/2020 - 31/12/2020
|
4.420.000
|
3.920.000
|
3.430.000
|
3.070.000
|
Nghị định 90/2019/NĐ-CP
|
|
01/01/2021 - 30/6/2022
|
4.420.000
|
3.920.000
|
3.430.000
|
3.070.000
|
Nghị định 90/2019/NĐ-CP
|
|
Từ 01/7/2022 - 30/6/2024
|
4.680.000
|
4.160.000
|
3.630.000
|
3.250.000
|
Nghị định 38/2022/NĐ-CP
|
|
Từ 01/7/2024 - nay
|
4.960.000
|
4.410.000
|
3.860.000
|
3.450.000
|
Nghị định 74/2024/NĐ-CP
|
Trên đây là bảng tổng hợp lương tối thiểu vùng qua các năm từ 2007 đến này.
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về vấn đề Mức lương tối thiểu vùng qua các năm. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý. Rất mong được hợp tác với quý khách
Quý khách vui lòng gửi bình luận và đánh giá.