Trong quá trình kinh doanh trên nền tảng số để hoạt động hợp pháp, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp lý chặt chẽ. Từ việc đăng ký kinh doanh đến xin cấp giấy phép mạng xã hội. Bài viết dưới đây của công ty Luật Việt Phong sẽ hướng dẫn chi tiết về điều kiện, thủ tục và quy trình thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mạng xã hội theo đúng quy định luật hiện hành

1.Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội được hiểu như thế nào?
Hiện nay, kinh doanh mạng xã hội đang phát triển mạnh mẽ với sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Xu hướng kiếm tiền từ mạng xã hội các nền tảng ngày càng đa dạng hoá mô hình kinh doanh
Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là hoạt động cung cấp nền tảng trực tuyến cho phép người dùng tạo lập tài khoản buôn bán hàng hoá trực tuyến, chia sẻ nội dung tương tác với khách hàng…
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mạng xã hội thường kiếm được lợi nhuận từ nhiều nguồn như: bán hàng trực tuyến, chạy quảng cáo, thu phí dịch vụ, cung cấp tiện ích cao cho người dùng…
Nhìn chung, kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là lĩnh vực ngày càng tiềm năng nhưng cũng đi kèm một số thủ tục pháp lý. Doanh nghiệp thành lập muốn tham gia vào mô hình này cần đưa ra chiến lược cạnh tranh và tuân thủ quy định pháp luật.
2. Để kinh doanh dịch vụ mạng xã hội cần điều kiện gì?
Để đáp ứng hoạt động kinh doanh dịch vụ mạng xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cần xem xét đáp ứng đầy đủ điều kiện như sau:
2.1 Điều kiện về chủ thể:
- Doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ mạng xã hội phải là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Sau khi được Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh dịch vụ mạng xã hội (ngành nghề kinh doanh có điều kiện), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội thì doanh nghiệp mới có thể hoạt động kinh doanh mạng xã hội một các hợp pháp.
2.2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc dữ liệu đăng ký ngành nghề trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải có mã ngành nghề sau:
+ Mã ngành 6311: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
+ Mã ngành 6312: Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí): Thiết lập mạng xã hội.
Trường hợp doanh nghiệp chưa có mã ngành 6311 và mã ngành 6312 thì doanh nghiệp phải bổ sung mã ngành nghề để đủ điều kiện xin Giấy phép thiết lập mạng xã hội.
2.3 Điều kiện để cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội
Doanh nghiệp chỉ được thiết lập mạng xã hội khi có Giấy phép thiết lập mạng xã hội.
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
+ Có tổ chức, nhân sự đáp ứng theo quy định tại Nghị định 27/2018/NĐ-CP;
+ Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 23b Nghị định 27/2018/NĐ-CP;
+ Đáp ứng các Điều kiện về kỹ thuật theo quy định tại Điều 23c Nghị định 27/2018/NĐ-CP;
+ Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin theo quy định tại Điều 23d Nghị định 27/2018/NĐ-CP.
2.4 Đáp ứng đủ điều kiện về nhân lực
+ Tối thiểu 1 nhân sự quản lý nội dung thông tin là người Việt Nam hoặc người nước ngoài có thể tạm trú còn thời hạn tối thiểu là 6 tháng tại Việt Nam.
+ Ít nhất 1 nhân sự quản lý kỹ thuật
+ Có bộ phận quản lý nội dung thông tin
2.5 Đáp ứng điều kiện về về kỹ thuật
Hệ thống kỹ thuật phải lưu trữ tối thiểu 2 năm thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập,đăng xuất, địa chỉ IP của người dùng và nhật ký xử lý thông tin.
Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn việc đăng nhập bất hợp pháp, tấn công mạng, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thông tin.
Có ít nhất một hệ thống máy chủ có IP tại Việt Nam nhằm đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ và cung cấp thông tin trên các trang mạng xã hội do doanh nghiệp sở hữu tại thời điểm bất kỳ.
Thực hiện đăng ký và lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên.
2.6 Đáp ứng điều kiện về tên miền
+ Tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí trang mạng xã hội phải có ít nhất một tên miền “.vn” và lưu trữ thông tin trên máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
+ Tên miền phải đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet theo Mục 2 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.
+ Tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng hợp pháp.
2.7 Đáp ứng điều kiện an toàn thông tin
+ Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp quy định tại Điề
+ Có cơ chế loại bỏ nội dung bị cấm tại điều 5 Nghị định 72/20213/NĐ-CP chậm nhất sau 3 giờ từ khi phát hiện hoặc nhận được yêu cầu từ Bộ TT và TT hoặc cơ quan cấp phép.
+ Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của người dùng.
3. Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Trước tiên, cần tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
Bước 1: Lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:
+ Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
+ Điều lệ doanh nghiệp;
+ Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc danh sách cổ đông của công ty cổ phần.
+ Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên/cổ đông là cá nhân; bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên/cổ đông là tổ chức; bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức đó.
Bước 2: Khắc dấu và nộp hồ sơ thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp
Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc
đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp.
4. Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội bao gồm những giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập;
- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ sở hữu, của các thành viên góp vốn, của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đại diện ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có).
- Trường hợp góp vốn là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội và nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp
- Hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh mạng xã hội được nộp tới Phòng đăng ký kinh doanh thông qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được thẩm định nội dung.
- Thủ tục nộp lệ phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp sẽ được thực hiện song song với thủ tục nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ để doanh nghiệp biết.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh sẽ tiến hành việc nộp 01 bộ hồ sơ (hồ sơ giấy) tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ (bản giấy) của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Thủ tục sau khi thành lập công ty kinh doanh mạng xã hội
- Khắc con dấu và công bố mẫu dấu của doanh nghiệp
- Đăng ký tài khoản ngân hàng
- Mua hóa đơn
- Nộp phí, lệ phí môn bài
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Việt Phong về thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mạng xã hội. Quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ với Công ty Luật Việt Phong để được cung cấp tư vấn tốt nhất.
Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với Luật sư 0904 582 555
hoặc Bạn có thể click vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn
Quý khách vui lòng gửi bình luận và đánh giá.