Việc cung cấp dữ liệu đất đai không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế và xã hội. Hãy cùng công ty luật Việt Phong tìm hiểu về Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai là gì.

1. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai là gì
Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai là tổ chức nhà nước hoặc đơn vị có chức năng thu thập, quản lý, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan đến đất đai, bao gồm ranh giới thửa đất, quy hoạch sử dụng đất, tình trạng pháp lý, thông tin chủ sở hữu, giá đất, bản đồ địa chính và các dữ liệu khác phục vụ cho công tác quản lý đất đai.
Tại Việt Nam, các cơ quan chủ chốt cung cấp dữ liệu đất đai bao gồm:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: đơn vị quản lý tổng thể về đất đai trên cả nước.
- Cục Quản lý đất đai: cơ quan trực thuộc BTNMT, chịu trách nhiệm quản lý hệ thống dữ liệu đất đai quốc gia.
- Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh, huyện: nơi tiếp nhận, lưu trữ và cung cấp thông tin đất đai cho người dân, doanh nghiệp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: các tỉnh, thành phố, đơn vị địa phương quản lý dữ liệu đất đai theo phạm vi tỉnh/thành phố.
2. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai là cơ quan nào?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 60 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai như sau:
"Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
...
4. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
...
6. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
a) Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính."
Như vậy, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai gồm cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương và cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương, cụ thể là:'
- Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
Lưu ý: Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu sau khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu đã thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai.
3. Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 60 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
- Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
- Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc;
- Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.
4. Phí cung cấp dữ liệu đất đai
Phí và chi phí cung cấp dữ liệu đất đai sẽ do Hội đồng nhân dân dân cấp tỉnh của mỗi khu vực quy định. Tùy vào địa phương mức phí và chi phí cung cấp dữ liệu đất đai sẽ khác nhau sẽ bao gồm các loại phí sau:
+ Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
+ Chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu;
+ Chi phí gửi tài liệu (nếu có).
Như vậy, hy vọng qua bài viết này, quý khách đã có được mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai chính xác và nắm được các thông tin thiết yếu có việc yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai. Nếu cần bất kỳ sự hỗ trợ pháp lý nào Luật Việt Phong rất sẵn lòng đồng hành và hỗ trợ quý khách.
Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với Luật sư 0904 582 555
hoặc Bạn có thể click vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn
Quý khách vui lòng gửi bình luận và đánh giá.