Thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là quá trình pháp lý nhằm đình chỉ hoặc hủy bỏ Giấy chứng nhận nhãn hiệu đã được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khi nhãn hiệu không còn đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu hoặc vi phạm quy định của pháp luật. Quy trình này có thể được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc khi có quyết định từ cơ quan chức năng. Hãy cùng Công ty Luật Việt Phong tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu?
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu
Hiệu lực của nhãn hiệu, hay nói chính xác hơn là hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phát sinh từ ngày mà Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn. Thời hạn hiệu lực của nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2009, sửa đổi bổ sung 2019, 2022). Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu sẽ là 10 năm, bảo hộ trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn.
Theo quy định tại khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn. Hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân có thể gia hạn thêm nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực tối thiểu là 10 năm và không giới hạn thời gian có hiệu lực nếu được tổ chức, cá nhân nộp đơn tiếp tục gia hạn hiệu lực.
2. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực của giấy đăng ký nhãn hiệu
Theo quy định của Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2009):
- Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí gia hạn hiệu lực theo quy định. Điều này có nghĩa là chủ sở hữu nhãn hiệu không đóng lệ phí gia hạn để duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký.
- Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp này xảy ra khi chủ sở hữu nhãn hiệu chính thức tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu và không muốn tiếp tục sở hữu nhãn hiệu đó nữa.
- Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp. Điều này có thể xảy ra khi doanh nghiệp chủ sở hữu nhãn hiệu ngừng hoạt động, phá sản hoặc chấm dứt tồn tại mà không có người kế thừa hợp pháp.
- Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực, mà không có lý do chính đáng. Tuy nhiên, trừ trường hợp việc sử dụng nhãn hiệu đã bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính từ ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.
- Chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả trong việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể. Điều này xảy ra khi tổ chức hoặc nhóm người sở hữu nhãn hiệu tập thể không thể kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu một cách hiệu quả hoặc không tuân thủ quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
- Chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Điều này xảy ra khi chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận vi phạm các quy định về việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không thể kiểm soát việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận một cách hiệu quả.
3. Thủ tục chấm dứt giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực
Chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc tổ chức, cá nhân có quyền lợi liên quan có thể nộp đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đến Cục Sở hữu trí tuệ. Đơn phải nêu rõ lý do yêu cầu chấm dứt và cung cấp các chứng cứ liên quan.
Bước 2: Xem xét đơn yêu cầu
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu. Cơ quan này sẽ kiểm tra tính hợp lý của yêu cầu và các chứng cứ có liên quan để quyết định có chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận hay không.
Bước 3: Ra quyết định chấm dứt hiệu lực
Nếu có căn cứ hợp lý, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận nhãn hiệu. Quyết định này sẽ có hiệu lực pháp lý và chủ sở hữu nhãn hiệu cũng như các bên liên quan sẽ được thông báo.
Bước 4: Thông báo kết quả cho các bên liên quan
Quyết định chấm dứt hiệu lực sẽ được công khai và thông báo đến các bên liên quan, bao gồm chủ sở hữu nhãn hiệu và các tổ chức, cá nhân có quyền lợi liên quan.
Bước 5: Cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu
Sau khi quyết định được đưa ra, cơ quan nhà nước sẽ cập nhật thông tin về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận nhãn hiệu trên cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu trí tuệ để đảm bảo tính minh bạch.
4. Thời hạn giải quyết thủ tục chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- Trường hợp doanh nghiệp là chủ sở hữu văn bằng yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: Thời hạn giải quyết là 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ yêu cầu từ Cục Sở hữu trí tuệ.
- Trường hợp doanh nghiệp là bên thứ ba thực hiện yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: Thời hạn giải quyết là 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được đơn yêu cầu từ doanh nghiệp. Trong thời gian này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu văn bằng bảo hộ, yêu cầu ý kiến của họ và ấn định thêm 02 tháng để chủ sở hữu văn bằng bảo hộ có thể đưa ra ý kiến của mình. Sau thời hạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định hoặc thông báo từ chối chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong vòng 03 tháng. Tuy nhiên, thời hạn này có thể được kéo dài tối đa thêm 03 tháng nữa nếu chủ sở hữu văn bằng có ý kiến khác với doanh nghiệp.
Trên đây là giải đáp của Công ty Luật Việt Phong về Thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với Luật sư 0904 582 555
hoặc Bạn có thể click vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn
Quý khách vui lòng gửi bình luận và đánh giá.